chèn bẩy

chèn bẩy

Họ dùng mọi thủ đoạn để chèn bẩy đối thủ.

Định nghĩa

Động từ: - Dùng thủ đoạn, mánh khóe để loại bỏ đối thủ cạnh tranh: "chèn bẩy" chỉ hành động lợi dụng quyền lực, quan hệ hoặc các biện pháp không chính đáng để đẩy người khác ra khỏi vị trí, lợi thế trong công việc, kinh doanh hoặc cuộc sống.

dụ sử dụng
  • (Anh ta dùng thủ đoạn để loại bỏ đồng nghiệp nhằm thăng tiến.)
  • (Hành vi dùng mánh khóe để triệt hạ đối thủ gây tổn hại đến danh tiếng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chèn bẩy nhau": hành động qua lại giữa nhiều người cùng dùng thủ đoạn để loại trừ lẫn nhau.

    • Các ứng viên chèn bẩy nhau quyết liệt trong cuộc đua vào ghế giám đốc. (Các ứng viên dùng mọi mánh khóe để triệt hạ đối thủ.)
  • "chiêu chèn bẩy": mưu kế, thủ đoạn được sử dụng để loại bỏ đối thủ.

    • Hắn ta nổi tiếng với những chiêu chèn bẩy tinh vi. (Hắn ta nhiều thủ đoạn tinh vi để loại bỏ đối thủ.)
Biến thể từ gần giống
  • Chèn ép (động từ): gây áp lực, cản trở người khác để giành lợi thế.

    • Anh ta bị chèn ép trong công việc suốt nhiều năm. (Anh ta bị gây áp lực, cản trở liên tục.)
  • Bẩy (động từ): dùng đòn bẩy để nâng vật nặng; nghĩa bóng dùng thủ đoạn để đẩy người khác ra.

    • Họ dùng lực để bẩy tôi ra khỏi vị trí. (Họ dùng sức mạnh hoặc thủ đoạn để đẩy tôi đi.)
Từ đồng nghĩa
  • Hãm hại: cố ý làm hại người khác bằng cách lừa dối hoặc thủ đoạn xấu.
  • Loại trừ: đẩy người khác ra khỏi một tập thể, vị trí.
  • Triệt hạ: tiêu diệt đối thủ một cách quyết liệt.
Thành ngữ liên quan
  • Chèn bẩy nhau như chó cắn nhau: miêu tả sự cạnh tranh gay gắt, không lành mạnh giữa các bên.
    • Trong giới kinh doanh, họ chèn bẩy nhau như chó cắn nhau để giành thị phần. (Họ cạnh tranh không lành mạnh, triệt hạ lẫn nhau.)